Chủ Nhật, 12 tháng 10, 2014

Video - Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Sau đây là video hướng dẫn các bạn sử dụng tính năng trong Windows 7 để chia và gộp ổ một cách nhanh chóng mà hiệu quả chỉ với vài bước đơn giản trực quan. Phương pháp này còn có ưu điểm là không cần dùng soft bên ngoài cũng như không làm mất dữ liệu của bạn.
Các bạn có thể tham khảo cách làm qua video dưới đây!

1- Cách chia ổ


Video hướng dẫn cách chia ổ đĩa trên Windows 7

2- Cách gộp ổ

Lưu ý:

  • Chỉ có thể gộp ổ nằm ngay cạnh nhau, ổ cách nhau không gộp được với nhau.

Video hướng dẫn cách gọp 2 ổ đĩa trên Windows 7.
Để tìm hiểu kỹ hơn các bạn có thể tham khảo các bước làm bằng văn bản ở đây!

Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Vài mẹo nhỏ biến Windows 7 thành trợ thủ đắc lực

Windows 7 là một hệ điều hành hoạt động khá nhanh nhưng vẫn còn nhiều thứ làm phiền người dùng, chẳng hạn như thời gian tắt máy, mở một trò chơi, sao chép tệp tin…Tuy nhiên, vài chiêu tinh chỉnh nhỏ, người dùng sẽ cải thiện đáng kể khả năng của hệ điều hành này.

Tắt nhanh Windows 7

Windows 7 áp dụng thời gian đợi nhất định đối với các dịch vụ để tắt hoàn toàn mà không gây áp lực cho bộ xử lý máy tính. Nếu bạn có một bộ xử lý đủ nhanh thì không cần đến chức năng này. Nhưng tại sao phải đợi trong khi bạn có thể tắt máy ngay lập tức? Để tắt nhanh hệ điều hành Windows 7, người dùng có thể thực hiện bằng cách mở menu Start và gõ “regedit”. Trong cửa sổ Registry Editor bạn truy cập đến khoá: HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control. 
Ảnh minh họaSau đó quan sát khung cửa sổ bên phải, bạn kích chuột phải vào khoá WaitToKillServiceTimeout và chọn Modify. Bạn nhập giá trị tuỳ ý vào khung “Value data”. Mặc định là để 12000, tức là thời gian chờ 12 giây nhưng có thể lựa chọn một giá trị thấp hơn bất kì. Sau đó kích OK rồi khởi động lại hệ thống.

Hiển thị nhanh các hình nhỏ (Thumbnail)
Ảnh minh họa
Windows thường đặt độ trễ mặc định là 0,4 giây, nhưng nếu người dùng muốn di chuột qua bất cứ biểu tượng nào để xem trước ảnh nhỏ (Thumbnail) ngay lập tức thì tinh chỉnh như sau: Trong  cửa sổ Registry Editor, bạn truy cập đến khoá “HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse”, chỉnh “MouseHoverTime” xuống 100 (tương ứng 0,1 giây) hoặc thấp hơn.

Kiểm tra tốc độ ổ USB trước khi áp dụng ReadyBoost
Tính năng ReadyBoost là dùng một số bộ nhớ ngoài như USB, thẻ nhớ,… làm bộ nhớ đệm cho hệ điều hành để tăng tốc đáng kể tốc độ khởi động, cũng như hoạt động của hệ điều hành. Nhưng đôi khi người dùng không biết chiếc USB của mình có phát huy được tác dụng này hay không? Vì vậy, người dùng có thể kiểm tra tốc độ USB bằng cách sử dụng phần mềm Crystal DiskMark.

Mỗi khi chạy phần mềm này, chúng sẽ kiểm tra toàn bộ bộ nhớ gắn trên máy tính, bao gồm cả thẻ nhớ SD. Người dùng có thể tải phần mềm Crystal DiskMark tại đây.

Tăng tốc Netbook
Netbook (laptop mini) thường không được trang bị đầy đủ tính năng và “sức mạnh” như một chiếc máy tính để bàn. Vì lý do đó, nhiều netbook trên thị trường đang chạy phiên bản Windows 7 Starter, nên không có nhiều tính năng ngốn nhiều tài nguyên như các phiên bản khác của hệ điều hành này. Tuy nhiên một số người vẫn cài phiên bản Windows 7 hoàn chỉnh trên netbook, nhưng hoạt động chậm chạp, nhất là các hiệu ứng hình ảnh. Vì vậy để khắc phục nhược điểm này, người dùng có thể thực hiện các bước sau:

Mở Menu Start và gõ “SystemPropertiesPerformance”, sau đó ấn “Enter”, bạn sẽ nhìn thấy cửa sổ dưới đây.
Ảnh minh họa
Kích vào mục “Adjust for best performance” và ấn “OK”. Sau khi mọi thứ được thiết lập, hệ điều hành sẽ hoạt động "mượt" hơn rất nhiều.

Tăng tốc chơi game
Nhiều người dùng vẫn thích sử dụng máy tính hơn là thiết bị chơi game cầm tay để trải nghiệm các trò chơi thực thụ. Tuy nhiên, ngay cả với phần cứng tốt nhất, máy tính của người dùng sẽ không thể tận dụng được lợi thế để chỉ dành riêng cho chơi game.

Nhưng với phần mềm Game Booster hoàn toàn miễn phí, người dùng có thể tối ưu hóa máy tính để chơi game. Người dùng có thể tải phần mềm này tại đây: http://www.iobit.com/gamebooster.html

Tăng tốc khởi động
Trên phần lớn máy tính, hệ điều hành Windows luôn thiết lập có bao nhiêu lõi CPU sẽ được máy tính sử dụng khi khởi động. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, Windows chỉ sử dụng một lõi CPU để xử lý toàn bộ quá trình khởi động máy. Để tăng tốc độ khởi động nhanh hơn bằng một lõi hay 4 lõi CPU, người dùng có thể làm như sau: Mở menu "Start" và gõ "msconfig”, sau đó nhấp vào tab "Boot" trong MSConfig và kích vào nút "Advanced".

Sau đó người dùng chỉnh mục “Number of CPUs” và chọn tổng số CPU hoạt động nhiều nhất có thể. Điều này sẽ cung cấp cho bạn một cách tăng tốc đáng kể, nhưng cần phải đảm bảo được bộ nhớ RAM của hệ thống. Trong Windows 7, người dùng nên có RAM 4GB để thiết lập chế độ khởi động nhanh hiệu quả hơn.

Vô hiệu hóa một số dịch vụ không cần thiết
Một số dịch vụ của Windows 7 chiếm dụng khá nhiều dung lượng RAM, và thật lãng phí nếu không cần sử dụng những dịch vụ đó. Vì vậy, người dùng nên cài đặt chế độ khởi động thủ công cho một số dịch vụ không cần thiết.

Để khởi chạy hay tắt bỏ dịch vụ thực hiện các thao tác sau: Vào Control Panel | Administrative Tools rồi chọn Services, sau đó kích phải chuột lên những dịch vụ: Chọn Stop, nếu muốn tắt, hoặc Start để bật.

Hầu hết các dịch vụ đều được thiết lập ở trạng thái Automatic hoặc Manual. Bạn không cần phải thay đổi bất kỳ dịch vụ Manual nào.

Để thay đổi cách sử dụng các dịch vụ, bạn chỉ cần kích chuột phải và chọn Properties. Nếu không muốn dịch vụ nào đó thì đầu tiên dừng dịch vụ bằng cách nhấn Stop, sau đó bạn kéo danh sách Startup Type xuống và thiết lập dịch vụ sang chế độ Manual hoặc Disabled.

Nếu không chắc chắn về một dịch vụ, bạn nên thiết lập nó sang chế độ Manual để đảm bảo an toàn. Còn nếu trường hợp bạn biết chắc chắn không cần đến dịch vụ đó thì mới nên chọn Disabled.

Bạn có thể vô hiệu hóa hầu hết các dịch vụ bắt đầu tự động ở chế độ mặc định dưới đây:
    Computer Browser<'li>
    Distributed Link Tracking Client
    IKE and AuthIP IP Keying Modules
    Offline Files
    Remote Registry
    Tablet PC Input Service (trừ khi bạn sử dụng Tablet PC)
    Windows Error Reporting

Một số dịch vụ bạn tuyệt đối không được vô hiệu hóa gồm:    Multimedia Class Scheduler
    Plug and Play
    Superfetch
    Task Scheduler
    Windows Audio
    Windows Driver Foundation

Khi thực hiện các thao tác này phải được kiểm tra ngay lập tức, nếu có bất kỳ một hiện tượng nào đó không làm việc, bạn cần phải thay đổi trở về trạng thái ban đầu đối với dịch vụ mà bạn vừa điều chỉnh gần nhất.

Thứ Hai, 9 tháng 12, 2013

Microsoft sắp ngừng bán Windows 7, dọn đường cho Windows 8

Microsoft mới đây vừa công bố sẽ ngừng cung cấp Windows 7 cho các OEM (các công ty sản xuất máy tính) của họ kể từ ngày 30/10/2014. Điều này có nghĩa là người dùng PC nếu muốn mua máy tính có cài sẵn hệ điều hành này sẽ phải tìm mua trước thời điểm trên, nếu không họ bắt buộc phải mua sản phẩm cài sẵn hệ điều hành mới hơn, Windows 8.1.
Microsoft sắp ngừng bán Windows 7, dọn đường cho Windows 8
Kể từ ngày 30/10 vừa qua, Microsoft cũng đã ngừng bán đĩa cài đặt Windows 7 - phiên bản Windows phổ biến nhất hiện nay - tại các nhà bán lẻ. Tuy nhiên, với các OEM thì họ vẫn có thể bán các sản phẩm được cài sẵn HĐH này trước thời điểm hết hạn nói trên.
Hãng phần mềm Mỹ cũng công bố sẽ tiếp tục hỗ trợ miễn phí người dùng Windows 7 (có cài bản update Service Pack 1) cho tới 13/1/2015. Các bản vá lỗi bảo mật cũng sẽ được cung cấp miễn phí cho người dùng phiên bản Windows này trước ngày 14/1/2020. Ngoài ra, người dùng Windows 8.1 Pro bản quyền cũng sẽ được phép hạ cấp xuống Windows 7 Pro nếu thích.

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1

Nếu không cẩn thận để ý và ngăn chặn, chắc hẳn Windows của bạn sẽ âm thầm tải các bản cập nhật từ hệ thống máy chủ và tự động tiến hành cài đặt. Một lúc sau 1 cửa sổ yêu cầu khởi động lại máy tính sẽ xuất hiện, và nếu không thiết lập trì hoãn thì có thể máy tính sẽ tự động khởi động lại và hoàn thành quá trình cập nhật mà không cần đến sử cho phép của bạn.
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Tuy nhiên, bạn có thể ngăn chặn việc này bằng 2 cách, 1 là tắt tính năng tự động kiểm tra và tải về cập nhật của Windows từ Windows Update. Và 2 là thiết lập tắt tính năng tự khởi động lại sau mỗi lần cập nhật.
Bản thân người viết thấy cách 2 khá ổn, và nếu muốn bạn có thể tham khảo hướng dẫn thực hiện sau:
Gọi hộp thoại Run của Windows bằng tổ hợp Win + R và nhập vào dòng lệnh "regedit".
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Sau đó nhấn Enter để thực thi gọi hộp thoại "Registry Editor".
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Bây giờ bạn tìm đến đường dẫn sau trong Registry Editor:
HKEY_LOCAL_MACHINE/SOFTWARE/Policies/Microsoft/Windows
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Nhấn phải chuột và chọn "New > Key" để tạo 1 hàm khóa trong đường dẫn này.
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Hãy đặt tên cho khóa này là "WindowsUpdate".
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Xong, tiếp tục tạo 1 khóa mới trong WindowsUpdate và đặt tên là "AU".
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Tại khóa AU, ta tiến hành tạo 1 hàm DWORD Value hoặc QWORD phù hợp với hệ phiên bản Windows mà bạn đang dùng, ở đây tôi đang dùng Windows 64 bit nên chọn QWORD (64-bit) Value.
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Và đặt tên cho hàm này là "NoAutoRebootWithLoggedOnUsers".
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1
Cuối cùng, bạn nhấn đôi vào nó và đặt giá trị là "1" ở dòng Value data. Kết thúc, nhấn OK để lưu lại.
Tắt tính năng tự động khởi động lại trên Windows 7/8/8.1

Thứ Hai, 29 tháng 7, 2013

4 cách giúp cài nhanh nhiều phần mềm khi mới cài lại Windows

Sau đây là 4 cách mà chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn đọc để giúp đẩy nhanh quá trình cài nhiều phần mềm ngay sau khi vừa cài lại Windows hoặc khi mới vừa mua máy tính mới.
Hệ điều hành Windows trên máy tính là hệ điều hành duy nhất bạn chỉ có thể cài đặt phần mềm theo hình thức từng phần mềm một. Nếu như muốn cài đặt cùng lúc nhiều phần mềm, có thể sẽ rất phức tạp. Và việc cài đặt từng "món" như thế này rất mất thời gian, nhất là với người dùng sử dụng nhiều phần mềm để làm việc.
4 cách giúp cài nhanh nhiều phần mềm khi mới cài lại Windows
Sau đây là 4 cách mà chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn đọc để giúp đẩy nhanh quá trình cài nhiều phần mềm ngay sau khi vừa cài lại Windows hoặc khi mới vừa mua máy tính mới.
Cài đặt nhiều phần mềm cùng lúc với Ninite:
Ninite là công cụ khá tiện lợi dành cho người dùng không muốn mất nhiều thời gian cài đặt phần mềm. Bạn chỉ đơn giản là đánh dấu vào các phần mềm cần cài đặt trong danh sách và tải về duy nhất phần mềm Ninite, sau đó tất cả công việc sẽ được Ninite thực hiện một cách tự động, bao gồm tải phần mềm về, cài đặt và kể cả cập nhật phiên bản mới cho phần mềm. Tất cả đều không hiển thị bất kì thông báo nào trên màn hình Desktop của bạn.
4 cách giúp cài nhanh nhiều phần mềm khi mới cài lại Windows
Tuy nhiên, hiện tại danh sách phần mềm của Ninite khá ít, có thể sẽ không có những phần mềm mà bạn cần trong đó. Nhưng cũng rất đáng để bạn dùng thử.
Sử dụng bộ ứng dụng không cần cài đặt dành cho người hay làm việc di động:
Việc sử dụng các phần mềm dạng Portable giúp người dùng tiết kiệm thời gian cho việc cài đặt và thiết lập phần mềm. Bạn có thể cài đặt chúng trong một thư mục lưu trữ đám mây nào đó như Dropbox hoặc trên thiết bị USB. Khi muốn sử dụng chúng trên một máy tính mới, bạn chỉ cần cài đặt phần mềm đám mây tương ứng hoặc cắm thiết bị USB vào máy tính và sử dụng mà không cần cài đặt lại.
4 cách giúp cài nhanh nhiều phần mềm khi mới cài lại Windows
Hoặc bạn có thể sử dụng các bộ tổng hợp các phần mềm dành cho làm việc di động được đóng gói sẳn nhưPortableApps.com, Lupo PenSuite, CodySafe, và LiberKey.
Tạo điểm ảnh phục hồi có tùy chỉnh trong Windows 8:
Nếu đang sử dụng Windows 8, tính năng Refresh Your PC có thể giúp bạn bảo vệ các phần mềm cài đặt trên Desktop khi làm mới lại Windows. Khi sử dụng tính năng Refresh Your PC, Windows sẽ phục hồi lại các tập tin hệ thống cùng các phần mềm cài đặt trên desktop về trạng thái mặc định ban đầu và lưu toàn bộ các tập tin quan trọng, bao gồm cả các ứng dụng Metro.
4 cách giúp cài nhanh nhiều phần mềm khi mới cài lại Windows
Khôi phục từ tập tin hình ảnh Full System Backup của Windows 7:
Nếu bạn không sử dụng Windows 8, bạn có thể sử dụng tính năng Full System Backup của Windows 7 để tự tạo cho mình tập tin sao lưu toàn bộ hệ thống. Sao lưu ở đây là ảnh chụp toàn bộ hệ thống Windows của bạn tại thời điểm bắt đầu tạo dựng sao lưu. Và khi cần, bạn có thể khôi phục lại hệ thống bằng tập tin ảnh sao lưu này.
4 cách giúp cài nhanh nhiều phần mềm khi mới cài lại Windows
Bạn không thể sử dụng hình ảnh sao lưu này trên máy tính khác vì sự khác nhau về phần cứng cũng như các chi tiết khác.

Thứ Sáu, 26 tháng 7, 2013

Khắc phục lỗi IDM Integration bị Google xóa khỏi Chrome

Không hiểu vì sao Google tự động loại bỏ tiện ích IDM Integration ra khỏi trình duyệt Google Chrome, theo tìm hiểu thì được biết là Google đã xếp IDM Integration vào nhóm ứng dụng độc hại và phải loại bỏ.
Với người dùng phiên bản Google Chrome tiếng Anh thì sẽ gặp thông báo "Google has flagged IDM integration has malicious" và tiếng Việt sẽ là "IDM integration đã bị tự động gỡ bỏ" hoặc "IDM integration là độc hại và cài đặt đã bị chặn".
Và sau đây là cách khắc phục:
Vào phần tùy chọn -> Cài đặt (Setting).
Khắc Phục Lỗi IDM Integration bị Google Xóa Khỏi Chrome
Nhấn vào hiển thị tùy chọn nâng cao (Show Advanced Setting).
Khắc Phục Lỗi IDM Integration bị Google Xóa Khỏi Chrome
Bỏ chọn "Kích hoạt chức năng bảo vệ chống lừa đảo trực tuyến và phần mềm độc hại" (Enable phishing and malware protection).
Khắc Phục Lỗi IDM Integration bị Google Xóa Khỏi Chrome
Sau đó các bạn vào thư mục C:\Program Files (x86)\Internet Download Manager (Với Windows 64bit) hoặcC:\Program Files\Internet Download Manager với phiên bản Windows 32bit và copy tập tin "IDMGCExt.crx" ra ngoài Desktop.
Khắc Phục Lỗi IDM Integration bị Google Xóa Khỏi Chrome
Tiếp tục mở Google Chrome và truy cập vào đường dẫn "chrome://extensions/", sau đó đánh dấu vào tùy chọn "Chế độ dành cho nhà phát triển (Developer Mode)".
Khắc Phục Lỗi IDM Integration bị Google Xóa Khỏi Chrome
Sau đó bạn kéo tập tin IDMGCExt.crx từ Desktop vào trình duyệt Google Chrome.
Khắc Phục Lỗi IDM Integration bị Google Xóa Khỏi Chrome
Và đây là kết quả.
Khắc Phục Lỗi IDM Integration bị Google Xóa Khỏi Chrome
Lưu ý: bạn hãy đánh dấu thêm vào tùy chọn "Allow access to file URLs (Cho Phép truy cập vào URL của tệp)" nữa nhé.
Chúc bạn thành công!

Làm thế nào để sao chép dữ liệu trên 1 chiếc Laptop?

Máy tính xách tay (hay còn gọi là laptop) có vòng đời sử dụng khá ngắn. Theo thời gian, các thành phần phần cứng bên trong sẽ nhanh lỗi thời và gây hư hỏng là điều không tránh khỏi.
Làm thế nào để sao chép dữ liệu trên 1 chiếc Laptop?
Do vậy, đây là lúc bạn nên chuẩn bị sao chép các dữ liệu được lưu trữ trên laptop sang thiết bị mới. Việc làm này nhanh hay chậm phụ thuộc hoàn toàn vào dung lượng dữ liệu của bạn và tình trạng laptop còn có khả năng khởi động hay không. Và sau đây là gợi ý cho việc lựa chọn làm thế nào để dễ dàng sao chép dữ liệu trên một chiếc laptop.
Trường hợp nói ở đây là laptop vẫn còn khả năng khởi động và truy cập vào hệ điều hành.

Lựa chọn 1: Ổ cứng đám mây

Nếu máy tính của bạn luôn được kết nối Internet và dung lượng dữ liệu cần sao chép không lớn lắm thì lựa chọn lưu trữ lên "đám mây" như DropboxGoogle Drive hoặc SkyDrive là một giải pháp tuyệt vời. Bạn có thể đồng bộ lên bất cứ thiết bị nào nếu có kết nối Internet.
Làm thế nào để sao chép dữ liệu trên 1 chiếc Laptop?

Lợi thế của lựa chọn này là:

  • Tương thích với mọi nền tảng hệ điều hành.
  • Không phụ thuộc vào phần cứng bên ngoài.
  • Có thể sử dụng mà không cần cài đặt một ứng dụng của bên thứ 3.

Lựa chọn 2: Ổ cứng gắn ngoài

Bạn không thường xuyên kết nối Internet hoặc tốc độ kết nối khá chậm như lựa chọn 1 thì giải pháp sao chép vào thiết bị ổ cứng gắn ngoài là một lựa chọn đơn giản. Bạn sẽ cần đến một ổ đĩa gắn ngoài có dung lượng đủ lớn để sao chép dữ liệu, có thể là một thẻ nhớ SD, một thanh USB hay một ổ cứng gắn ngoài.
Làm thế nào để sao chép dữ liệu trên 1 chiếc Laptop?
Để sử dụng, bạn nên kiểm tra xem laptop có hỗ trợ cổng kết nối cần thiết hay không. Ngoài ra, bạn nên chắc chắn về tính tương thích về định dạng của thiết bị với laptop, ví dụ định dạng FAT32 có tính tương thích tốt với các hệ điều hành và NTFS có thể đọc được trên Linux và Mac OS nhưng không ghi được...

Lợi thế của lựa chọn này là:

  • Nhanh chóng và dễ dàng.
  • Không cần phụ thuộc vào kết nối Internet.
  • Tính an toàn được đảm bảo.

Lựa chọn 3: Network/LAN Share

Nếu cả 2 laptop đều cùng 1 nguồn "chung nhà" và cùng sử dụng chung kết nối thì bạn có thể không cần phải sử dụng đến 2 phương pháp lựa chọn trên, mà chỉ cần thiết lập một mạng chia sẻ giữa 2 thiết bị.
Làm thế nào để sao chép dữ liệu trên 1 chiếc Laptop?

Lợi thế của lựa chọn này là:

  • Nhanh.
  • Tiện lợi.
  • Không có phần cứng cần thiết.

Lựa chọn 4: Sử dụng trực tiếp cáp Enternet hoặc kết nối USB

Nếu bạn không có bất kỳ một mạng lưới kết nối mạng nào thì giải pháp kết nối phần cứng trực tiếp là một giải pháp tốt để kết nối và truyền dữ liệu trực tiếp giữa 2 máy tính. Cáp kết nối Enternet là những gì bạn cần. Cáp này trông giống như cáp mạng LAN thông thường và có các kết nối như nhau nhưng hệ thống dây điện bên trong là khác nhau, cho phép bạn gửi dữ liệu giữa 2 máy tính.
Làm thế nào để sao chép dữ liệu trên 1 chiếc Laptop?
Nếu quan tâm, bạn có thể tham khảo hướng dẩn cách sử dụng cáp Enternet từ Microsoft tại đây. Còn nếu muốn di chuyển dữ liệu từ Windows XP hoặc Vista sang Windows 7, sử dụng cáp Enternet thì nên sử dụng kèm thêm công cụ Windows Easy Transfer giúp quá trình di chuyển được dễ dàng hơn

Lợi thế của lựa chọn này là:

  • Nhanh chóng.
  • Tiện lợi.
  • Không cần thiết lập sử dụng mạng LAN.

Tóm lại

Có rất nhiều cách để sao chép dữ liệu, tuy nhiên bạn nên chủ động sao lưu dữ liệu thường xuyên để tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra với laptop. Windows 8 là một hệ điều hành khá tiện lợi vì bản thân nó đã tích hợp sẵn tính năng Time Machine và cung cấp sẵn nhiều lựa chọn cho việc sao lưu và khôi phục dữ liệu trong Windows.